Xem Nhiều 5/2022 # Các Cụm Từ Nối Không Thể Bỏ Qua Khi Viết Luận Tiếng Anh # Top Trend

Xem 6,732

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Cụm Từ Nối Không Thể Bỏ Qua Khi Viết Luận Tiếng Anh mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Ngandieuuoc.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,732 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Màu Tím Tiếng Anh Đọc Là Gì?
  • 10 Ứng Dụng Luyện Kỹ Năng Đọc Tiếng Anh Bạn Chưa Biết
  • 4 Cuốn Sách Tiếng Anh Tuyệt Vời Bạn Nên Đọc
  • Đọc Kinh Tiếng Anh Là Gì? Từ Vựng Tiếng Anh Về Phật Giáo
  • 7 Bí Kíp Luyện Viết Tiếng Anh Cơ Bản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 1. Above all – trước hết là, trước tiên là

    Above all, I’d like to thank my family. ( Trước hết, tôi muốn cảm ơn gia đình tôi.)

    2. All things considered – mọi thứ đã được cân nhắc

    Câu này dùng trong ngữ cảnh là mọi thứ đã được cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng để cho một kết quả tốt nhất có thể, ngay cả là trong điều kiện chưa hoàn hảo.

    I think the party was great and all things considered. – I mean we didn’t have much time to get ready, but it still went well.

    (Tôi nghĩ bữa tiệc đã rất tuyệt vời, mọi thứ được thu xếp ổn thỏa. – Ý tôi là chúng ta không có nhiều thời gian chuẩn bị nhưng nó vẫn diễn ra tốt đẹp.)

    3. Another key point to remember – điều đáng nói nữa là/điều quan trọng là

    Getting good marks is not the purpose of study. The purpose of it is getting knowledge. Another key thing to remember is that knowledge comes from many things in our life.

    (Được điểm tốt không phải mục đích của học tập. Mục đích của nó là để có kiến thức. Điều quan trọng cần nhớ là kiến thức đến từ rất nhiều thứ trong cuộc sống.)

    4. As far as I know – theo những gì tôi biết

    As far as I know, she did not go to the party. ( Theo những gì tôi biết thì cô ấy đã không tới bữa tiệc.)

    5. As well as – cũng như là

    We have responsibility to our community as well as to our families. ( Chúng ta phải có trách nhiệm với cộng đồng cũng giống như gia đình mình.)

    6. By contrast – ngược lại, tương phản lại

    Cat will often sleeps the day away. Dog, by contrast, never settles down.

    Bọn mèo thường sẽ ngủ ban ngày. Ngược lại, lũ chó chả bao giờ chịu yên (ban ngày).

    7. Coupled with – cùng với

    Sử dụng khi cân nhắc giữa 2 hay nhiều hơn các ý kiến ở cùng một thời điểm.

    Coupled with the literary evidence, the archaeology evidence give the same result about many ancient civilizations.

    Cùng với bằng chứng trong văn chương, bằng chứng về khảo cổ đã đưa ra cùng kết luận về rất nhiều những nền văn minh cổ xưa.

    8. Despite this – mặc dù, cho dù, dẫu rằng

    “Despite this” hoặc “in spite of this” có nghĩa là “mặc dù, cho dù, dẫu rằng”.

    Despite this fact is not good,she still accept it in peace.

    Mặc dù thực tế không tốt, cô ấy vẫn bình thản chấp nhận nó.

    9. For instance – ví dụ như

    For instance, in the electronics industry, 5,000 jobs are being lost.

    Ví dụ, trong ngành công nghiệp điện tử, 5000 việc làm đã mất.

    10. Having said that – phải nói rằng là, phải thừa nhận là

    He forgets most things, but having said that, he always remembers my birthday.

    Cậu ta quên hết mọi thứ, nhưng phải thừa nhận cậu ta luôn nhớ tới sinh nhật của tớ.

    11. In addition to sth – bên cạnh cái gì đó, ngoài cái đó ra còn có…

    In addition to his apartment in Sai Gon, he has la villa in Ha Noi and a farm in Hoa Binh.

    Ngoài căn hộ ở Sài Gòn, anh ấy còn có cái biệt thự ở Hà Nội và một trang trại ở Hòa Bình.

    12. In conclusion – tóm lại là, kết cục là

    In conclusion, I would like to thank our guest speakers.

    Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn tới những vị diễn giả khách mời.

    In order to get good marks, you have to study hard.

    Để đạt điểm tốt, bạn phải chăm học.

    14. In other words – nói cách khác là

    He did not tell you the truth – in other words, he was lying.

    Anh ấy đã không nói cho bạn sự thật – nói cách khác, anh ta đã nói dối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Chủ Tiếng Anh Là Gì ?
  • Đổi Lại Tiếng Anh Là Gì? Kho Từ Vựng Không Đáy
  • Cuộn Cảm Tiếng Anh Nghĩa Là Gì? Các Liên Quan Mà Bạn Cần Biết
  • Gốm Là Gì ? Sứ Là Gì ? Gốm Sứ Tiếng Anh Nghĩa Là Gì ?
  • Cộng Tác Viên Tiếng Anh Có Nghĩa Là Gì?
  • Bạn đang xem bài viết Các Cụm Từ Nối Không Thể Bỏ Qua Khi Viết Luận Tiếng Anh trên website Ngandieuuoc.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100