Xem Nhiều 1/2023 #️ Công Dụng Của Cây Sen # Top 2 Trend | Ngandieuuoc.com

Xem Nhiều 1/2023 # Công Dụng Của Cây Sen # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Dụng Của Cây Sen mới nhất trên website Ngandieuuoc.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tên khác

Tên dân gian: Còn gọi là liên, quỳ.

Tên khoa học: Nelumbo nuciera Gaertn.

Họ khoa học: Thuộc họ sen Nelumbonaceae.

Cây sen

(Mô tả, hình ảnh cây sen, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)

Mô tả:

Cây sen là một cây thuốc quý, một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ mọc ở trong bùn thường gọi là ngó sen hay ngẫu tiết, ăn được, lá còn gọi là liên diệp mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài, có gai nhỏ, phiến lá hình khiên, to, đường kính 60-70cm có gân toả tròn. Hoa to màu trắng hay đỏ hồng, đều lưỡng tính. Đài 3-5, màu lục, tràng gồm nhiều cánh màu hồng hay trắng một phần, những cánh ngoài còn có màu lục như lá đài. Nhị nhiều, bao phấn 2 ô, nứt theo một kẽ dọc. Trung đói mọc dài ra thành một phần hình trắng thường gọi là gạo sen dùng để ướp chè. nhiều lá noãn dời nhau đựng trong một đế hoa loe ra thành hình nón ngược gọi là gương sen hay liên phòng. Mỗi lá noãn có 1-3 tiểu noãn. Quả chứa hạt gọi là liên nhục không nội nhũ. Hai lá mầm dày. Chồi mầm còn gọi là liên tâm gồm 4 lá non gập vào phía trong.

Phân bố, thu hái:

Ở Việt Nam sen được trồng ở nhiều nơi, mọc hoang ở các vùng ao hồ, đầm,…

Sen được trồng ở nhiều nơi trong nước ta để ăn và dùng làm thuốc. Mùa thu hái vào các tháng 7-9.

Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn cây: đều có thể dùng làm thuốc

– Hạt Sen – Semen Nelumbinis, thường gọi là Liên tử là phần màu trắng bên trong vỏ cứng của quả Sen, sau khi đã bỏ cả chồi mầm

– Tâm Sen- Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen

– Tâm Sen – Plumu Nelumbinis, thường gọi Liên tử tâm là mầm xanh ở chính giữa hạt Sen- Lá sen – Folium nelumbinis thường gọi là Hà Diệp

– Mấu ngó Sen – Nodus Nelumbinis Rhizomatis, thường gọi Ngẫu tiết

– Đế của hoa sen gọi là liên phòng

Thành phần hóa học

– Hạt Sen chứa nhiều tinh bột (60%), đường raffinose, 1% chất đạm, 2% chất béo và có một số chất khác như canxi 0,089%, phosphor 0,285%, sắt 0,0064%, với các chất lotusine, demethyl coclaurine, liensinine, isoliensinine.

– Tâm Sen có 5 alcaloid, tỷ lệ toàn phần là 0,89% – 1,06%, như liensinine, isoliensinine, neferine; lotusine, motylcon, paline; còn có nuciferin, bisclaurin (alcaloid) và betus (base hữu cơ).

– Gương Sen có 4,9% chất đạm, 0,6% chất béo, 9% carbohydrat và một lượng nhỏ vitamin C 0,017%.

– Tua nhị Sen có tanin.

– Lá Sen có tỷ lệ alcaloid toàn phần là 0,21-0,51%, có tới 15 alcaloid, trong đó chất chính là nuciferin 0,15%; còn roemerin coclaurin, dl-armepavin, O-nornuciferin liriodnin, anonain, pronuciferin, còn các acid hữu cơ, tan vitamin C.

– Ngó Sen chứa 70% tinh bột, 8% asparagin, arginin, trigonellin, tyrosinglucose, vitamin C, A, B, PP, tinh bột và một ít tanin.

Tác dụng dược lý

Lá sen còn có tác dụng giảm béo và chống xơ vữa động mạch, do trong lá có nhiều loại alkaloids và flavonoid đặc biệt; ngoài ra còn có tác dụng giải độc nấm. Do đó, trên lâm sàng hiện nay, lá sen còn được sử dụng để phòng ngừa và chữa trị béo phì, phòng trị cao huyết áp, cao mỡ máu, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành tim và viêm túi mật. Theo các chuyên gia, những người cao tuổi cơ thể đã suy yếu, động mạch não đã bị xơ cứng, hoặc từng bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não, nên thường xuyên sử dụng lá sen.

Vị thuốc từ sen

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…)

Mỗi bộ phận của cây sen đều là vị thuốc chữa bệnh, mỗi bộ phận đều có tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng khác nhau.

Hà diệp (Liên diệp, Lá sen)

Tính vị: Vị đắng chát, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh các kinh: Tâm, Tỳ, Vị. Công dụng: Thanh thử thấp, chỉ huyết.

Chủ trị: Chữa sốt mùa hè, say nắng, chữa ỉa chảy.

Liều dùng: Từ 12 – 20g/ngày, dưới dạng nước ép hoặc thuốc sắc hoặc dạng thuốc bột.

Liên tu (Nhụy sen, tua sen):

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.

Quy kinh: Vào 2 kinh Tâm và Thận.

Công dụng: Thanh tâm, bổ thận sáp tinh.

Chủ trị: Chữa băng lậu hay quên, cầm máu. Liều dùng: 5 – 10g/ngày.

Liên ngẫu (Ngẫu tiết)

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Quy kinh: Vào kinh Tâm, Can, Tỳ.

Công dụng: Lương huyết chỉ huyết, thanh tả vị hỏa, tiêu thực, bổ tâm, thanh nhiệt.

Chủ trị: Chữa chảy máu cam, đái ra máu, ỉa ra máu, chữa sản hậu bị tổn thương sau đẻ.

Liều dùng: 12 – 20g/ngày dưới dạng thuốc sắc hay dùng sống, có thể phơi khô sao thơm hoặc sao tồn tính.

Liên phòng (Gương sen)

Tính vị: Vị đắng, tính chát ôn.

Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tâm bào.

Công dụng: Tiêu ứ, chỉ huyết.

Chủ trị: Chữa băng lậu ra máu, đi tiểu ra máu, đẻ xong nhau thai ra chậm.

Liều dùng: 8 – 12g/ngày.

Liên nhục (Hạt sen)

Tính vị: Ngọt sáp, tính bình.

Quy kinh: Vào 3 kinh Tâm, Tỳ, Thận.

Công dụng: Bổ tâm an thần, ích tỳ sáp trường, cố tinh, sinh dưỡng cơ nhục.

Chủ trị: Các chứng tâm tỳ hư mất ngủ, tâm phiền, ỉa chảy kéo dài, người gày yếu, cơ bắp teo nhẽo, trẻ em bụng ỏng đít beo.

Liều dùng: 12 – 20g/ngày.

Thạch liên nhục

Tính vị: Tính hơi hàn, vị khổ.

Quy kinh: Vào 2 kinh Can, Tỳ.

Công dụng: Thanh nhiệt ở tâm vị, sáp tinh, sáp trường chỉ lỵ, thanh tâm hỏa.

Chủ trị: Chữa di tinh, chữa lỵ mãn tính, chứng tâm hỏa gây mất ngủ hoặc tâm hỏa dồn xuống bàng quang gây đái buốt, đái đục.

Liều dùng: 6 – 12g/ ngày.

Liên tâm (Tâm sen)

Tính vị: Vị đắng, tính hàn.

Quy kinh: Vào 2 kinh: Tâm và Thận.

Công dụng: Thanh tâm, an thần trừ phiền.

Chủ trị: Chữa mất ngủ, trấn tâm an thần, giải phiền lao, chữa nói nhảm, di mộng tinh, tăng khí lực.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc từ sen

Chữa di tinh, hoạt tinh, di niệu:

Bài Cố tinh hoàn, gồm liên nhục 2kg, liên tu 1kg, hoài sơn 2kg, sừng nai 1kg, khiếm thực 0,5kg, kim anh 0,5kg. Các vị tán thành bột, riêng kim anh nấu cao, làm thành viên hoàn, ngày uống 10 – 20g.

Chữa tiêu chảy mãn tính:

Liên nhục 12g, đảng sâm 12g, hoàng liên 5g. Các vị sắc uống hoặc tán bột uống mỗi ngày 10g.

Chữa mất ngủ do tâm hỏa vượng:

Bài Táo nhân thang, gồm táo nhân 10g, viễn trí 10g, liên tử 10g, phục thần 10g, phục linh 10g, hoàng kỳ 10g, đảng sâm 10g, trần bì 5g, cam thảo 4g. Tất cả sắc uống ngày 1 thang.

Chán ăn do suy nhược:

Hạt sen 100g, bao tử heo một cái. Bao tử rửa sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, tiềm cách thủy với hạt sen, dùng trong ngày.

Chữa sốt cao nôn ra máu, chảy máu cam:

Tứ sinh thang, gồm sinh địa tươi 24g, trắc bá diệp tươi 12g, lá sen tươi 12g, ngải cứu tươi 8g. Các vị nấu lấy nước uống nhiều lần trong ngày.

Trị béo phì, hạ cholesterol máu cao:

Đây là công dụng mới được phát hiện của lá sen. Trên thị trường hiện có bán nhiều loại trà giảm béo có lá sen, song có thể tự dùng bằng cách nấu lá sen tươi uống thay nước hàng ngày, mỗi ngày 1 lá.

Chữa mất ngủ do tâm hỏa vượng :

Táo nhân 10g, viễn trí 10g, liên tử 10g, phục thần 10g, phục linh 10g. Hoàng kỳ 10g, đảng sâm 10g, trần bì 5g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Trị chứng hồi hộp, mất ngủ, đau tim (canh hạt sen, tim heo):

– Thành phần: 60g hạt sen, 1 cái tim heo, 40g phòng đảng sâm.

– Cách chế biến: thái mỏng tim heo. Hạt sen đem bóc bỏ vỏ ngoài và tim bên trong. Dùng rượu rửa sạch phòng đản sâm, rồi thái khúc. Cho tất cả vào nồi cùng với 6 chén nước, nấu với lửa lớn đến khi sôi, để sôi trong 10 phút, hạ lửa nhỏ, nấu tiếp 2 giờ nữa thì dùng được

Khó ngủ, hay hồi hộp, huyết áp cao:

Lấy từ 1,5 – 3g tâm sen pha trà uống. Cách khác, lấy lá sen, hoa hòe mỗi vị 10g; cúc hoa vàng 4g, sắc uống hoặc lá sen loại bánh tẻ 30g rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc hoặc hãm uống.

Tiêu chảy, kiết lỵ:

Sen nguyên cọng chừng 60g, hai muỗng đường trắng. Cọng sen rửa sạch, sắc uống kèm với đường.

Chán ăn do suy nhược:

Hạt sen 100g, bao tử heo một cái. Bao tử rửa sạch, thái lát, thêm nước vừa đủ, tiềm cách thủy với hạt sen, dùng trong ngày.

Người nóng, nổi nhọt:

Hoa sen tươi 50g hoặc 30g loại khô, đường phèn 20g đem sắc uống thay trà thường xuyên, hoặc dùng hoa sen đã sắc đắp tại chỗ.

Tuổi già hay uể oải trong người:

Củ sen tươi 100g nấu chín, mỗi ngày ăn vào buổi sáng và chiều.

Băng huyết, chảy máu cam, tiêu tiểu ra máu:

Lá sen tươi 40g, rau má 12g. Sao vàng, thái nhỏ hai vị này, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Cách khác, lấy 10 ngó sen, giã nát lấy nước, thêm ít đường đỏ, đun lên uống ngày hai lần sáng và tối. Trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa có thể lấy nước ngó sen và nước ép củ cải, mỗi thứ 20ml, trộn đều uống ngày hai lần, liên tục trong nhiều ngày.

Rôm sảy, ghẻ lở:

Lá sen tươi băm nhỏ nấu với hạt đậu xanh (để nguyên vỏ) làm canh ăn.

Máu hôi không ra hết sau khi sinh:

Lá sen sao thơm 20 – 30g tán nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, uống làm một lần trong ngày.

Sốt xuất huyết (Hỗ trợ):

Lá sen 40g, ngó sen hoặc cỏ nhọ nồi 40g, rau má 30g, hạt mã đề 20g, sắc uống ngày một thang. Nếu xuất huyết nhiều, có thể tăng liều của lá và ngó sen lên 50 – 60g.

Giun kim:

Hạt sen 50g, hạt hướng dương 30g, hạt bí đỏ bỏ vỏ 30g, hạt cau 12g, đường phèn 20g. Xay nhỏ bốn loại hạt này rồi cho vào nồi nước 250ml, đun chín nhừ, cho đường vào ăn ngày ba lần, ăn trong năm ngày.

Chữa nôn:

Lấy 30g ngó sen sống, 3g gừng sống, giã nát cả hai thứ vắt lấy nước, chia làm hai lần uống trong ngày.

Chữa ho ra máu:

Ngó sen 20g, bách hợp hoặc lá trắc bá 20g, cỏ nhọ nồi 10g, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày.

Chữa băng huyết:

Ngó sen sao, tam lăng, nga truật, huyết dụ, bồ hoàng, mỗi vị 8g; bách thảo sương 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa tiểu tiện ra máu:

Ngó sen 12g, sinh địa 20g, hoạt thạch 16g; tiểu kê, mộc thông, bồ hoàng, đạm trúc diệp, sơn chi tử, mỗi vị 12g; chích cam thảo, đương quy, mỗi vị 6g. Sắc uống trong ngày.

Trị nôn ra máu:

Lá sen 15g, ngó sen 15g, cỏ nhọ nồi 20g. Cho các vị vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày.

Trị chảy máu cam:

Ngó sen rửa sạch, giã vắt nước cốt uống, nhỏ vài giọt vào mũi.

Trị trẻ biếng ăn, người lớn suy nhược, ăn kém:

Hạt sen 100g, đậu ván trắng 10g, trần bì 12g, mầm lúa 30g. Tất cả sao qua, tán mịn, ngày uống 3 lần mỗi lần 100g, uống với nước cơm.

Chữa mất ngủ:

Lá sen sắc đặc pha chút đường, uống trước khi đi ngủ khoảng 2 giờ sẽ ngủ ngon.

Trị viêm mũi, ngạt mũi lâu ngày:

Cánh hoa sen thái chỉ phơi khô 100g, bạch chỉ 100g. Tất cả tán mịn, cuốn giấy như cuốn thuốc, hút phả khói ra mũi liên tục trong vòng 1 tuần.

Trị đau lưng, mệt mỏi:

Nhụy sen 4g, cam thảo 6g. Tất cả cho vào nồi, đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát, uống trước khi đi ngủ.

Chữa đái tháo đường:

Tâm sen 8g; thạch cao 20g; sa sâm, thiên môn, mạch môn, hoài sơn, bạch biển đậu, ý dĩ, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Trà sen:

-Thành phần: 400g nhụy sen, 300g hạt sen và 400g cúc hoa.

– Cách làm: nhụy sen đem phơi hoặc sấy khô. Hạt sen đem ngâm nước nóng, bóc sạch vỏ ngoài và bỏ tim bên trong, sấy khô sao vàng. Cúc hoa phơi khô trong mát (hoặc sấy). Đem cả 3 loại trên sao vàng cho bốc mùi thơm, để nguội, cho vào lọ đậy kín, để dành dùng uống như trà. Loại trà này giúp cho ăn, ngủ rất tốt.

Tham khảo

Kiêng kị

Phụ nữ khi đang trong thời kỳ hành kinh, phụ nữ khi đang mang thai hoặc cho con bú không nên dùng lá sen.

Trường hợp người thể hàn uống vào cũng ngủ được nhưng về lâu dài sẽ bị mệt mỏi, mất trí nhớ, tim đập thất thường. Nếu sử dụng lá sen lâu dài có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh lý là làm giảm ham muốn tình dục.

Không dùng nước lá sen thay nước khi đang dùng thực phẩm giảm cân khác.

Cần mua thuôc liên hệ:

Trạm Y tế xã Đông Thạnh

Nguồn tin : Trạm Y tế xã Đông Thạnh

Công Dụng Làm Đẹp Của Cây Nha Đam

Nha đam có tác dụng gì? Những dòng chữ tượng hình và hình vẽ được lưu lại trên các bức tường của đền đài Ai Cập cho thấy nha đam đã được sử dụng từ cách đây hơn 3000 năm. Cho đến ngày nay, nha đam vẫn được chị em phụ nữ ưu ái lựa chọn như là một biện pháp làm đẹp da hữu hiệu, nhưng lạm dụng nha đam có thể gây nám da…

Nha đam có nhiều lợi ích như ức chế đau, giảm viêm, giảm đau, chống viêm và giải dị ứng. Nhờ chất glycoprotein,nha đam còn ức chế các phản ứng histamine và giúp giải dị ứng nhanh chóng. Ngoài ra, có thể làm lành vết thương, tẩy sạch các tế bào sừng trên da, kháng khuẩn, kháng nấm, giúp tái sinh tế bào, loại bỏ tế bào già và giúp tái sinh các mô mới; kích thích tiêu hóa và nhuận tràng, chống viêm ruột, táo bón, nhờ nha đam chứa nhiều loại men tiêu hóa và nhóm hoạt chất emodin và aloin có tác dụng nhuận tràng.

Công dụng làm đẹp của cây nha đam

– Làm dịu mát da: Đầu tiên, không thể không kể đến tính chất dịu mát và thanh nhiệt của cây nha đam. Chính nhờ đặc tính này, mà nhiều quý ông đã dùng nó như một loại gel và kem để làm giảm cảm giác đau rát sau mỗi lần cạo râu. – Tái tạo da: Thay bằng việc sử dụng những loại mỹ phẩm đắt tiền, muốn “sở hữu” một làn da mềm mịn và trắng hồng tự nhiên, bạn hãy dùng nha đam như một loại thần dược dành cho phái đẹp. – Tạm biệt nếp nhăn: Nha đam chính là phương thuốc đặc trị nếp nhăn. Lấy nha đam bôi lên mặt, nhựa nha đam sẽ nhanh chóng thẩm thấu và thấm sâu vào tận các “ngõ ngách” trong da. Làm tăng độ ẩm, tạo độ căng cho da, mang đi những tế bào chết và tái tạo tế bào mới. – Đối với đôi môi nứt nẻ: Mùa hanh khô đang đến gần, đôi môi gợi cảm của bạn đang phải “đương đầu” với những mối nguy do tiết trời hanh khô gây ra. Bạn đừng quá lo lắng và bối rối, hãy dùng nhựa nha đam bôi lên môi để “tìm lại” bờ môi mọng đỏ như trái dâu tây. – Nha đam trị thâm, liền sẹo sau mụn: Không chỉ giúp trị mụn trứng cá hiệu quả, nha đam còn trị thâm, liền sẹo nhanh chóng. Chỉ cần dùng gel của lá nha đam bôi lên các vết sẹo còn mới mỗi ngày (ngày 2 – 3 lần), nha đam trị thâm, giảm sẹo nhanh chóng.

– Trị mụn: Nha đam có khả năng tiêu diệt mụn và các tế bào chết, thu hẹp các lỗ chân lông và cho bạn một làn da săn chắc. Hãy dùng nha đam bôi ngay vào nốt mụn khi phát hiện ra nó, để ức chế quá trình phát triển, với phương pháp này bạn có thể dễ dàng trị mụn ngay tại nhà ít tốn kém mà hiệu quả cao.

– Phục hồi mái tóc hư tổn: Do việc sử dụng nhiều loại hóa chất sẽ khiến mái tóc bạn trở nên xơ cứng, thô ráp và xuất hiện nhiều gàu, để tìm lại “sức sống” cho mái tóc, bạn hãy làm theo cách sau đây: Trộn nha đam với sữa tươi và bôi lên tóc khoảng nửa giờ trứơc khi đi tắm. Hãy kiên trì thực hiện và cảm nhận hiệu quả bất ngờ.

Lưu ý khi sử dụng nha đam

Tuy nha đam có nhiều công dụng tốt nhưng cũng cần lưu ý khi sử dụng. Nha đam có nhiều loài và cây cho chất lượng tốt nhất vẫn là từ 2 – 3 năm tuổi. Nhựa cây nha đam nguyên chất là một chất độc, khi để ra ngoài không khí chất nhựa này dễ bị oxy hóa sẽ làm mất đi một phần hoạt tính, do đó cần có quy trình chiết xuất đúng đắn để ổn định hoạt chất. Chất độc tố trong nha đam tuy không làm chết người nhưng có thể làm người ăn phải bị tiêu chảy, nếu phụ nữ mang thai ăn phải có thể sinh quái thai. Khi tiêu hóa một lượng lớn nha đam có thể gây co thắt bụng, nôn mửa, tiêu chảy, bên cạnh đó nó còn bài tiết qua nước tiểu làm cho nước tiểu có màu hồng như máu. Người bị bệnh trĩ, viêm ruột không nên dùng vì anthraquinon trong nhựa nha đam gây sung huyết. Người hay lạnh, hư hàn, tiêu chảy, huyết áp thấp không dùng. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.

Lạm dụng nha đam có thể gây nám da Phụ nữ sử dụng các loại kem từ nha đam cần chú ý, do tính chất tẩy sạch và làm bong tróc các biểu bì sừng và tái tạo tế bào mới, nên khi lớp da non tiếp xúc các tia bức xạ ngoài trời sẽ rất dễ gây nám da. Khi ăn nha đam cần làm sạch lớp mủ màu vàng kế bên lớp thạch nha đam để tránh ngộ độc. Liều dùng lá tươi mỗi ngày từ 5 – 10g. Chọn những bẹ nhỏ, xanh nhạt, gọt bỏ lớp vỏ, rửa sạch dưới vòi nước, cắt nhỏ, ăn chung với yaourt, nấu với đậu xanh. Dùng lâu dài với liều lượng thấp không có hại.

Công Dụng, Tác Dụng Của Cây Hoa Phấn, Bông Phấn, Sâm Ớt, Mirabilis Jalapa

Theo Đông Y Rễ củ Hoa phấn có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết tán ứ. Thường dùng trị Viêm amygdal, Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm tiền liệt tuyến, Đái tháo đường, đái ra dưỡng trấp, Bạch đới, băng huyết, kinh nguyệt không đều, Tạng khớp cấp. #Dongtayy #Đông_tây_y

Hoa phấn, Bông phấn, Sâm ớt – Mirabilis jalapa L., thuộc họ Hoa giấy – Nyctaginaceae. Cây Hoa phấn, Bông phấn, sâm ớt, yên chi hay còn gọi là hoa bốn giờ (vì nó thường nở hoa sau 4 giờ chiều) có tên khoa học: Mirabilis jalapa, là một loại thực vật thân thảo trồng làm cây kiểng. Cây này xuất phát từ Peru, Nam Mỹ.

Mô tả: Cây nhỏ cao 20-80cm. Rễ phình thành củ như củ sắn. Thân nhẵn mang nhiều cành, phình lên ở các mấu; cành nhánh dễ gẫy. Lá mọc đối, hình trứng, chóp nhọn. Cụm hoa hình xim có cuống rất ngắn, mọc ở nách lá gần ngọn. Hoa hình phễu, màu hồng, trắng hoặc vàng, rất thơm, nhất là về đêm. Quả hình cầu, khi chín màu đen, mang đài tồn tại ở gốc, bên trong có chất bột trắng mịn.

Bộ phận dùng: Rễ và toàn cây – Radix et Herba Mirabitis.

Nơi sống và thu hái: Cây gốc ở Mehico, được nhập trồng làm cảnh trong các vườn gia đình, cũng trồng ở các vườn thuốc. Trồng bằng hạt, độ 4-5 tháng thì có củ dùng được. Cây không kén chọn đất và nếu có đất xốp ẩm thì có nhiều củ và củ to. Thu hoạch rễ củ quanh năm, rửa sạch, bóc vỏ, thái mỏng dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần. Có thể tẩm nước gừng rồi phơi khô, sao vàng để dùng, hoặc tán bột.

Thành phần hóa học: Có alcaloid trigonellin.

Tính vị, tác dụng: Rễ củ Hoa phấn có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết tán ứ. Ở Ấn Độ người ta cho rằng rễ k.ích d.ục, lọc máu; còn lá làm dịu, giảm niệu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

1. Viêm amygdal;

2. Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm tiền liệt tuyến;

3. Đái tháo đường, đái ra dưỡng trấp;

4. Bạch đới, băng huyết, kinh nguyệt không đều;

5. Tạng khớp cấp.

Dùng ngoài trị viêm vú cấp, đinh nhọt và viêm mủ da, đòn ngã tổn thương, bầm giập, eczema.

Hoa dùng trị ho ra máu.

Dùng rễ 15-20 g dạng thuốc sắc, hoặc dùng 6-16g bột.

Nghiền cây tươi để đắp ngoài, hoặc đun sôi lấy nước rửa.

Phụ nữ có thai không dùng.

Đơn thuốc:

1. Viêm amygdal: chiết dịch lá tươi và đắp vào chỗ đau.

2. Ho ra máu. Hoa 120g, chiết dịch và trộn với mật ong uống.

Cây Diệp hạ châu, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây (Phyllanthus urinaria L)

Cây Cà gai leo, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hoàng cầm, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hồng hoa, Rum, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hoàng cầm râu, Bán chi liên, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Mạch môn đông, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Nấm Linh chi, Nấm lim – Ganoderma lucidum, tác dụng chữa bệnh của Nấm

Cây Me rừng, Chùm ruột núi, Phyllanthus emblica L, và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hà thủ ô trắng, Dây sữa bò, Streptocaulon juventas và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hà thủ ô, Hà thủ ô đỏ, Polygonum multiflorum Thumb và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Hàm ếch, Trầu nước, Saururus chinensis và tác dụng chữa bệnh của cây

Cây Cỏ tranh, Bạch mao, Tên khoa học, Thành phần hóa học, tác dụng chữa bệnh của cây

Theo Đông Y Rễ củ Hoa phấn có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết tán ứ. Thường dùng trị Viêm amygdal, Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm tiền liệt tuyến, Đái tháo đường, đái ra dưỡng trấp, Bạch đới, băng huyết, kinh nguyệt không đều, Tạng khớp cấp. #Dongtayy #Đông_tây_y

Hoa phấn, Bông phấn, Sâm ớt – Mirabilis jalapa L., thuộc họ Hoa giấy – Nyctaginaceae. Cây Hoa phấn, Bông phấn, sâm ớt, yên chi hay còn gọi là hoa bốn giờ (vì nó thường nở hoa sau 4 giờ chiều) có tên khoa học: Mirabilis jalapa, là một loại thực vật thân thảo trồng làm cây kiểng. Cây này xuất phát từ Peru, Nam Mỹ.

Mô tả: Cây nhỏ cao 20-80cm. Rễ phình thành củ như củ sắn. Thân nhẵn mang nhiều cành, phình lên ở các mấu; cành nhánh dễ gẫy. Lá mọc đối, hình trứng, chóp nhọn. Cụm hoa hình xim có cuống rất ngắn, mọc ở nách lá gần ngọn. Hoa hình phễu, màu hồng, trắng hoặc vàng, rất thơm, nhất là về đêm. Quả hình cầu, khi chín màu đen, mang đài tồn tại ở gốc, bên trong có chất bột trắng mịn.

Bộ phận dùng: Rễ và toàn cây – Radix et Herba Mirabitis.

Nơi sống và thu hái: Cây gốc ở Mehico, được nhập trồng làm cảnh trong các vườn gia đình, cũng trồng ở các vườn thuốc. Trồng bằng hạt, độ 4-5 tháng thì có củ dùng được. Cây không kén chọn đất và nếu có đất xốp ẩm thì có nhiều củ và củ to. Thu hoạch rễ củ quanh năm, rửa sạch, bóc vỏ, thái mỏng dùng tươi hoặc phơi khô dùng dần. Có thể tẩm nước gừng rồi phơi khô, sao vàng để dùng, hoặc tán bột.

Thành phần hóa học: Có alcaloid trigonellin.

Tính vị, tác dụng: Rễ củ Hoa phấn có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiểu, hoạt huyết tán ứ. Ở Ấn Độ người ta cho rằng rễ k.ích d.ục, lọc máu; còn lá làm dịu, giảm niệu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp:

1. Viêm amygdal;

2. Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm tiền liệt tuyến;

3. Đái tháo đường, đái ra dưỡng trấp;

4. Bạch đới, băng huyết, kinh nguyệt không đều;

5. Tạng khớp cấp.

Dùng ngoài trị viêm vú cấp, đinh nhọt và viêm mủ da, đòn ngã tổn thương, bầm giập, eczema.

Hoa dùng trị ho ra máu.

Dùng rễ 15-20 g dạng thuốc sắc, hoặc dùng 6-16g bột.

Nghiền cây tươi để đắp ngoài, hoặc đun sôi lấy nước rửa.

Phụ nữ có thai không dùng.

Đơn thuốc:

1. Viêm amygdal: chiết dịch lá tươi và đắp vào chỗ đau.

2. Ho ra máu. Hoa 120g, chiết dịch và trộn với mật ong uống.

12 Loại Trái Cây Có Công Dụng Tuyệt Vời Cho Sự Phát Triển Của Tóc

Bí quyết để có được một mái tóc bóng mượt, bồng bềnh và chắc khỏe không còn chỉ là kết quả của việc sử dụng các sản phẩm chăm sóc tóc đắt tiền. Để có được mái tóc đẹp, chắc khỏe và bóng mượt, bạn phải tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng. Trái cây luôn là một nguồn vitamin và chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể. Nên không có gì lạ khi chúng trở thành một trong những thành phần chính của chế độ ăn uống lành mạnh. 

Quả cam

Cam là một loại trái cây có chứa nguồn Vitamin C tuyệt vời và là một thành phần thiết yếu giúp cho mái tóc luôn khỏe mạnh và bóng mượt. Ngoài đặc tính chống oxy hóa, vitamin C còn góp phần sản sinh collagen cho da và giữ lại Vitamin A và E. Bên cạnh việc là kho dự trữ Vitamin C, cam còn rất giàu beta-carotene, flavonoid và magiê giúp tăng trưởng tóc.

back to menu ↑

Quả táo

Một quả táo mỗi ngày không chỉ giúp cơ thể chúng ta khỏe mạnh mà nó còn là phương thuốc tự nhiên giúp mọc tóc rất hiệu quả. Bên cạnh việc là một loại trái cây ngọt ngào và ngon lành, táo là loại thuốc tăng trưởng tóc tự nhiên nhất. Loại quả này có chất xơ hòa tan, vitamin và chất chống oxy hóa có thể làm nên điều kỳ diệu cho mái tóc của bạn. Trong vỏ táo có chứa hợp chất phenolic và biotin giúp củng cố chân tóc và thúc đẩy sự phát triển của tóc một cách tự nhiên.

back to menu ↑

Quả dâu tây

Dâu tây luôn là loại trái cây được tìm kiếm nhiều nhất bởi những người đam mê sức khỏe và sắc đẹp vì sức mạnh dinh dưỡng của chúng. Chúng là một loại trái cây có chứa nguồn silica tuyệt vời. Loại chất này hoạt động như một thành phần quan trọng để kiểm tra rụng tóc và kích thích tóc phát triển. Ngoài ra, dâu tây cũng cung cấp Vitamin B và C giúp tóc chắc khỏe hơn.

back to menu ↑

Quả chuối

Chuối luôn là thành phần chính của một chế độ ăn uống lành mạnh. Bên cạnh việc cung cấp năng lượng tức thời và đảm bảo sức khỏe tổng thể, nó cũng là loại trái cây tốt nhất cho sự phát triển của tóc. Chuối có chứa kali và một loạt các khoáng chất khác như pectin, chất xơ và magiê. Những chất dinh dưỡng quan trọng trong loại quả kỳ diệu này đảm bảo rằng mỗi sợi tóc của bạn được tăng cường và nuôi dưỡng sâu từ bên trong, do đó ngăn ngừa rụng tóc rất tốt.

Chuối chứa một lượng Vitamin A và khoáng chất dồi dào rất cần thiết cho sức khỏe của tóc. Việc sản xuất bã nhờn da đầu cần Vitamin A, và do đó lượng vitamin A có trong chuối sẽ giúp mái tóc của bạn luôn bóng mượt và khỏe mạnh. Lượng chuối tươi mỗi ngày sẽ cung cấp cho bạn dinh dưỡng tốt cho mái tóc khỏe đẹp. Chúng ta cũng có thể sử dụng chuối trong các phương pháp điều trị tại chỗ có thể dễ dàng thực hiện tại nhà. Mặt nạ tóc làm từ chuối sẽ giúp nuôi dưỡng mái tóc hư tổn và cung cấp độ bóng mượt đó.

Nghiền một quả chuối chín và thêm một lượng dầu ô liu vừa đủ vào nó. Trộn hỗn hợp này cho đến khi sánh mịn và thoa lên toàn bộ da đầu và tóc của bạn. Để trong nửa giờ để tóc hấp thụ dinh dưỡng. Sau 30 phút, gội đầu bằng nước sạch và dầu gội xả.

back to menu ↑

Quả bơ

Bơ là một trong năm loại trái cây hàng đầu giúp cho sự phát triển của tóc. Chúng là nguồn cung cấp Vitamin B, C và E và beta-carotene rất quan trọng cho sự phát triển của tóc. Những vitamin chủ chốt trong quả bơ đảm bảo rằng các thành mao mạch có đủ oxy, do đó thúc đẩy lưu thông da đầu. Hàm lượng chất béo cao trong bơ cũng làm cho nó trở thành một lựa chọn tuyệt vời như một chất dưỡng tóc tự nhiên tốt nhất.

back to menu ↑

Quả dứa

Dứa là một loại trái cây nhiệt đới phổ biến có chứa nhiều vitamin C và được biết đến trên toàn thế giới vì lợi ích rất tốt cho sức khỏe của nó. Nó có đặc tính để dễ tiêu hóa và chống lại bệnh tật và bệnh tật khác trong cơ thể. Dứa cũng là một nguồn beta carotene tuyệt vời sau đó sẽ được chuyển đổi thành Vitamin A trong cơ thể chúng ta. Vitamin A đầy đủ giúp sản xuất các loại tinh dầu giúp tăng cường sức khỏe da đầu.

back to menu ↑

Quả nho

Từ thời xa xưa, dầu hạt nho đã được sử dụng rộng rãi để ngăn rụng tóc và tăng cường sức khỏe da đầu. Bên cạnh đó, trái nho cũng là một nguồn vitamin, chất chống oxy hóa và khoáng chất tuyệt vời. Hàm lượng nước cao trong loại quả này cũng giúp giải độc cơ thể và ngăn rụng tóc hiệu quả.

Nếu bạn đã tìm kiếm các biện pháp khắc phục rụng tóc, bạn chắc chắn đã thử dầu hạt nho và nhận thấy sự hiệu quả của nó. Nho rất giàu vitamin và chất chống oxy hóa nên sẽ giúp ích rất nhiều trong việc khôi phục những hư tổn cho mái tóc của bạn. Mát xa tóc và da đầu với dầu hạt nho giúp ích rất nhiều cho việc phục hồi hư tổn cho tóc. Nhưng ngoài ra bạn cũng nên tiêu thụ chúng trong bữa ăn hằng ngày của bạn. Vì chúng làm sạch hệ thống tạp chất trong cơ thể, từ đó thúc đẩy sự phát triển của tóc.

back to menu ↑

Quả mơ

Những quả mơ màu vàng cam ngọt ngào, ngon ngọt là một loại trái cây mùa hè tuyệt vời. Chúng là một thực phẩm ăn kiêng quan trọng giàu chất chống oxy hóa, chất xơ và ít calo. Thành phần dinh dưỡng trong quả mơ giúp thúc đẩy sự phát triển của tóc đồng thời điều trị rụng tóc và da đầu bị tổn thương một cách tự nhiên. Dầu quả mơ có tác dụng như một loại dầu dưỡng tóc tự nhiên tuyệt vời.

back to menu ↑

Quả đào

Còn được gọi là táo Ba Tư Apple, đào là loại thuốc tăng trưởng tóc tự nhiên. Biotin, một steroid tăng trưởng tóc tự nhiên, được tìm thấy rất nhiều trong đào. Bên cạnh đó, dầu hạt đào và lá cũng được sử dụng rộng rãi để tăng cường sự phát triển và phục hồi những hư tổn của tóc. Chúng có thể được sử dụng trong các bữa ăn hằng ngày để giảm rụng tóc và cũng có thể được làm thành mặt nạ tóc để ủ trên tóc. Mặt nạ tóc này giúp làm sạch da đầu của bạn, từ đó giúp làm giảm rụng tóc hiệu quả.

back to menu ↑

Quả mận

Mận là một loại trái cây có chứa bioflavonoid là một chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết để duy trì mô liên kết của da đầu và nang tóc. Ăn mận thường xuyên sẽ đảm bảo rằng bạn có mái tóc chắc khỏe, khỏe mạnh và dày tự nhiên.

back to menu ↑

Quả ổi

Quả ổi rất giàu Vitamin A và được biết đến để thúc đẩy tăng trưởng tóc. Nó cũng làm tăng chức năng của màng nhầy. Bị gàu có thể làm tóc rụng nhiều hơn, nhưng đừng lo, vì ổi cũng tấn công gàu trên da đầu của bạn. Tạo một hỗn hợp bao gồm ổi, thêm chút mật ong và chanh vào đó, và mát xa hỗn hợp này thật đều lên da đầu của bạn. Trong vòng một vài tuần, bạn sẽ thấy gàu đã giảm và tóc rụng cũng hạn chế hơn.

back to menu ↑

Quả mọng và anh đào

Những loại trái cây này là sự yêu thích của rất nhiều người lớn và trẻ em. Trong các loại trái cây quả mọng và anh đào rất giàu bioflavonoid, chất này giúp làm giảm rụng tóc một cách tự nhiên. Bioflavonoid giúp làm tăng lưu thông máu ở da đầu và giữ cho tóc của bạn dày và bóng mượt một cách tự nhiên.

Những loại trái cây khác giúp cho mái tóc khỏe mạnh

Quả ngỗng (Amla)

Quả ngỗng nên được cắt nhỏ và phơi khô trong bóng râm cho đến khi cứng. Nghiền nó thành bột và trộn với dầu dừa hoặc dầu ô liu. Làm nóng hỗn hợp dầu này cho đến khi nó chuyển sang màu nâu và tắt bếp. Lưu trữ dầu dưỡng tóc này trong một hộp kín không có không khí và sử dụng mỗi đêm trên tóc và da đầu của bạn để mát xa tóc. Sử dụng thường xuyên sẽ đem lại cho bạn một mái tóc đen huyền. 

Quả chanh

Thu thập vỏ chanh, cắt nhỏ và ngâm chúng trong dầu dưỡng tóc thông thường của bạn.Hỗn hợp này có thể được sử dụng hàng ngày để mát xa da đầu và tóc để giúp kiểm soát gàu hiệu quả. Dầu càng ấm, kết quả càng tốt. Vì vậy, hãy chắc chắn là bạn đã làm nóng dầu trước mỗi lần sử dụng.

Vắt nước từ một quả chanh tươi lớn và trộn nó với hai muỗng nước ấm. Hỗn hợp này chỉ đơn giản có thể được áp dụng cho da đầu của bạn một giờ trước mỗi lần gội đầu để có được một mái tóc sạch và không bị gàu.

Ngâm bàn chải tóc và lược trong nước chanh pha nước ấm để vệ sinh chúng và ngăn ngừa gàu lan rộng ra khắp da đầu.

Hãy chắc chắn rằng bạn đã và đang sử dụng những loại trái cây tốt nhất cho sự phát triển của tóc.trái cây tốt và lành mạnh cho sức khỏe nói chung và mái tóc của bạn nói riêng.

Bạn đang xem bài viết Công Dụng Của Cây Sen trên website Ngandieuuoc.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!